––––•(-• (Last † Kill) •-)•––––

    Câu 2: Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

    Share

    Admin
    Admin

    Tổng số bài gửi: 58
    Join date: 05/05/2011
    Age: 23

    Câu 2: Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

    Bài gửi  Admin on Mon May 30, 2011 3:44 am

     Giai đoạn 1 (1954 – 1964)
    • Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954
    Sau Hiệp định Giơnevơ, cách mạng Việt Nam vừa có những thuận lợi mới, vừa đứng trước nhiều khó khăn, phức tạp.
     Thuận lợi: Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học - kỹ thuật; phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Châu Á, Châu Phi và khu vực Mỹ La Tinh, phong trào hoà bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản; miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, làm căn cứ địa chung cho cả nước; thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau chín năm kháng chiến; có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
     Khó khăn:tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh lớn mạnh của Mỹ; thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang; xuất hiện bất đồng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa; đất nước ta bị chia làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ và đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.
    • Quá trình hình thành, nội dung của đường lối
    Tháng 9/1954 bộ chính trị ra nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng. Nghị quyết đã chỉ ra những đặc điểm chủ yếu của tình hình trong lúc cách mạng Việt Nam bước vào một giai đoạn mới là: từ chiến tranh chuyển sang hoà bình; nước nhà tạm chia làm hai miền; từ nông thôn chuyển vào thành thị; từ phân tán chuyển đến tập trung.
    Tại HNTƯ lần thứ bảy (3/1955) và lần thứ tám (8/1955) trung ương Đảng nhận định: muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai, củng cố hoà bình, thực hiện thống nhất hoàn thành độc lập và dân chủ, điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.
    Tháng 12/1957, tại HNTƯ lần thứ 13, đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng được xác định: "củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần lên chủ nghĩa xã hội. Tiếp tục đấu tranh để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hoà bình”.
    Tháng 1/1959 HNTƯ lần thứ 15 họp bàn về cách mạng miền Nam.
    Nội dung của Hội nghị TW 15.
    - Xác định tính chất của xã hội miền Nam năm 1954 là XH thuộc địa kiểu mới và nửa phong kiến
    - Xác định mâu thuân cơ bản của miền Nam là toàn thể nhân dân miền Nam với Đế quốc Mỹ xâm lược và lực lượng tay sai. Mâu thuẫn giữa nông dân và phong kiến. Trong đó, mâu thuẫn giữa nhân dân với đế quốc Mỹ và tay sai (Ngô Đình Diệm) là chủ yếu.
    - Xác định nhiệm vụ chiến lược của CM VN
     Tiến hành CMCN ở miền Bắc
     Tiến hành CMDTDCND ở miền Nam
    Hai nhiệm vụ này được tiến hành ở hai miền khác nhau nhưng đều nhằm thực hiện một mục tiêu chung là giữ vững hòa bình thực hiện thống nhất nước nhà.
    - Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là: Đoàn kết toàn dân kiên quyết đấu tranh chống đế quốc Mỹ xân luocj, đánh đổ chế độ độc tài Ngô ĐÌnh Diệm. Thực hiện độc lập dân tộc và tự do dân chủ, thức hiện thống nhất nước nhà góp phần bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và trên thế giới
    - Con đường phát triển cơ bản cỉa CM miền Nam là khởi nghĩa danh chính quyền về tay nhân dân. Vừa dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng vừa kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến dựng lên chính quyền của nhân dân
    - Phương pháp cách mạng: Có sách lược lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù kết hợp đấu tranh hợp pháp – nửa hợp pháp giữa phong trào đô thị, nông thôn và vùng căn cứ, đồng thời hội nghị cũng đưa ra dựa báo: Trong bất kì điều kiện nào khởi nghĩa của nhân dân miền Nam có khả năng chuyển thành đấu tranh vũ tràn thì thắng lợi nhất định thuộc về ta.
    - Mặt trận: Hội nghĩ chủ trương thành lập trận thống nhất tất cả lực lượng chống đế quốc và tay sai.
    - Vai trò của Đảng bộ miền Nam: tồn tại và trưởng thành dưới chế độ độc tài phát xít là một yếu tố quyết định thắng lợi cho phong trào cách mạng miền Nam vì vậy phải tăng cường củng cố Đảng về chính trị tư tưởng và tổ chức đồng thời loại bỏ những phong trào đầu hàng phản bội chui vào phá hoại Đảng
     Nghị quyết hội Nghị lần thứ 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn, chẳng những đã mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên, mà còn thể hiện rõ bản lĩnh độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng ta trong những năm tháng khó khăn của cách mạng.
    - Ý nghĩa đường lối:
    + Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vừa phù hợp với miền Bắc vừa phù hợp với miền Nam, vừa phù hợp với cả nước Việt Nam và phù hợp với tình hình quốc tế.
    + Đường lối chung của cách mạng Việt Nam đã thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng trong việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ trong lịch sử, vừa đúng với thực tiễn Việt Nam vừa phù hợp với lợi ích của nhân loại và xu thế của thời đại.
    + Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quan dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam.
     Giai đoan 2 (1964 - 1975)
    • Bối cảnh lịch sử: từ đầu năm 1965, để cứu vãn nguy cơ sup đổ của chế độ Sài Gòn & sự phá sản của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ đã ào ạt đưa quân Mỹ & quân các nước chư hầu vào miền Nam, tiến hành cuộc “chiến tranh cục bộ” với quy mô lớn. Đồng thời dùng không quân, hải quân tiến hành chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc.
    - Thuận lợi:
    + Cách mạng thế giới đang ở thế tiến công. Ở miền Bắc, kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt mục tiêu về kinh tế, văn hóa. Sự chi viện sức người, sức của cho cách mạng miền Nam được đẩy mạnh.
    + Ở miền Nam, vượt qua những khó khăn trong những năm 1961 – 1962, từ năm 1963, cuộc đấu tranh của quân và dân ta có bước phát triển mới. Đến đầu năm 1965, chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ được triển khai đến mức cao nhất cơ bản bị phá sản.
    - Khó khăn:
    + Bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc càng trở nên gay gắt.
    + Việc đế quốc Mỹ mở cuộc “chiến tranh cục bộ”, ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ và các nước chư hầu vào trực tiếp xâm lược miền Nam đã làm cho tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho ta.
    • Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối
    Khi đế quốc Mỹ tiến hành chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam, các hội nghị của Bộ Chính trị đầu năm 1961 và đầu năm 1962 đã nêu chủ trương giữ vững và phát triển thế tiến công mà ta đã giành được sau cuộc "đồng khởi" năm 1960, đưa cách mạng miền Nam từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạng trên quy mô toàn miền.
    - Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ chín (tháng 11 - 1963), ngoài việc xác định đúng đắn quan điểm quốc tế, hướng hoạt động đối ngoại vào việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để đánh Mỹ và thắng Mỹ, còn quyết định nhiều vấn đề quan trọng về cách mạng miền Nam.
    - Trước hành động gây "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, tiến hành chiến tranh phá hoại ra miền Bắc của đế quốc Mỹ, Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (tháng 3 - 1965) và lần thứ 12 (tháng 12 - 1965) đã tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước.
    + Trước hành động gây "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, tiến hành chiến tranh phá hoại ra miền Bắc của đế quốc Mỹ, Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (tháng 3 - 1965) và lần thứ 12 (tháng 12 - 1965) đã tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước. Từ đó coi chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam chí Bắc.
    + Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: Nêu cao khẩu hiệu "Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược", "kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình huống nào.
    + Phương châm chỉ đạo chiến lược: Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc, thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh và cố gắng đến mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam.
    + Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công. "Tiếp tục kiên trì phương châm đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị, triệt để vận dụng ba mũi giáp công".
    +Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ để bảo vệ vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa, động viên sức người sức của ở mức cao nhất để chi viện cho cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam.
    + Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ của nhân dân cả nước, miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn
    • Ý nghĩa của đường lối:
    Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng được đề ra tại các Hội nghị Trung ương lần thứ 11 và 12 có ý nghĩa hết sức quan trọng:
    - Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần cách mạng tiến công, tinh thần độc lập tự chủ, sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, phản ánh đúng đắn ý chí, nguyện vọng chung của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.
    - Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tiếp tục tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh ở mức độ khác nhau, phù hợp với thực tế đất nước và bối cảnh quốc tế.
    - Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.

      Hôm nay: Wed Aug 20, 2014 3:45 pm